Thứ Sáu, 21 tháng 10, 2011

Phân tích các điểm mạnh, yếu cơ bản - Vietnam highlights

Qua việc phân tích và dự báo trên đây, chúng ta thấy rằng nhu cầu về dịch vụ vận tải và giao nhận là vô cùng lớn. Vì vậy công ty cần phải có kế hoạch hay nói cách khác cần phải định hướng phát triển cho mình sao cho mang lại kết quả cao nhất.
2. Phân tích các điểm mạnh, yếu cơ bản và cơ hội, đe doạ chủ yếu đối với Vietnam highlights Các điểm mạnh chủ yếu (Strong):
S1: Kinh doanh đa dạng về vận tải giao nhận hàng hoá quốc tế, tình hình kho b•i rộng lớn, khang trang là một điểm mạnh, vì nó sẽ bổ sung cho nhau để thu hút và giữ khách hàng.
S2: Vietnam highlights Đà nẵng đ• có một quá trình tăng trưởng nhanh, cả doanh thu lẫn lợi nhuận. Đây là điểm mạnh phải tận dụng để giữ đà tăng trưởng trong những năm sau này.
S3: Nguồn lao động trẻ, có trình độ là một điểm mạnh đáng chú ý vì nó sẽ góp phần ổn định sự tăng trưởng lâu dài của Vietnam highlights Danang.
S4: Uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước tích luỹ được đ• trở thành điểm mạnh mà không phải đối thủ cạnh tranh nào cũng có được.
b. Các điểm yếu cơ bản là: (Weakness)
W1: Còn thiếu cán bộ có kinh nghiệm. Điều đó làm hạn chế việc tận dụng các cơ hội kinh doanh cũng như có khả năng mang lại các rủi ro do họ chưa tiên liệu được các tình huống có thể xảy ra.
W2: Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa thật sự đủ mạnh đ• làm cho đơn vị phần nào chậm trễ trong việc đầu tư cho sản xuất, không thể tận dụng được các thời cơ kinh doanh, làm giảm đi sự tin tưởng của khách hàng đối với Công ty.
W3: Với qui mô kinh doanh ngày càng lớn, bộ máy tổ chức chưa thật hoàn chỉnh là một điểm yếu cần được khắc phục càng sớm càng tốt. Qui mô kinh doanh bao giờ cũng đòi hỏi trình độ tổ chức tương ứng.
c. Các cơ hội (Opportunity)mà Vietrans Danang có thể khai thác được là:
O1: Việt Nam nằm trong khối Asean có kinh tế phát triển nhanh, lại gia nhập AFTA. Điều này dẫn đến lượng hàng hoá trao đổi giữa các nước tăng lên. Vietnam highlights Danang có thể có những bước nhảy vọt nếu biết tận dụng cơ hội này.
O2: Đà Nẵng có nhiều triển vọng sáng sủa về kinh tế, vì đ• được xác định là trung tâm kinh tế của khu vực. Đầu tư trong nước và nước ngoài sẽ phải tăng lên và hàng hoá cần vận chuyển cũng sẽ tăng lên tương ứng.
O3: Đà Nẵng có vị trí địa lý nằm gần khu Công nghiệp hoá dầu đầu tiên của Việt Nam, đó là khu công nghiệp Dung Quất đ• mở ra cơ hội vận chuyển hàng hoá cho Vietnam highlights. Hàng hoá được đưa đến đây để xây dựng khu công nghiệp này và hàng hoá của nó sản xuất ra trong những năm tiếp theo sễ đòi hỏi khối lượng khổng lồ về vận tải.
O4: Lào đang tìm cách chuyển hàng XNK qua đường Việt Nam vì muốn tiết kiệm chi phí và cả không muốn chỉ phụ thuộc mỗi ThaiLand. Vietrans sẽ có nhiều cơ hội để tăng khối lượng dịch vụ của mình.

Tốc độ tăng trưởng bình quân - Vietnam highlights

Để đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế x• hội của thành phố thời kỳ 1996-2010 là 11,6-12,8%/năm thì tốc độ tăng về xuất khẩu của thành phố phải phấn đấu ở mức bình quân 20-22% / năm. Trên cơ sở đó dự kiến chỉ tiêu xuất khẩu như sau:
BảNG 14:               CHỉ TIÊU XUấT KHẩU Vietnam highlights
Năm    Dân số (người)    Tổng kim ngạch (Tr. USD)    USD / người
1998    648.077    109,5    168,9
1999    663.155    122,1    184,1
2000    679.741    154,6    227,5
2001    690.044    169,1    245,1
2002    702.846    186,5    265,4
2003    718.900    235,0    327,0
2005    815.300    584,8    673,1
2010    930.000    1455,1    1565,0
Nguồn: Cục Thống  kê TP Đà Nẵng


Với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thời kỳ 1998-2003 là 16,5%, tốc độ tăng xuất khẩu thời kỳ 2003-2010 là 20% thì đến năm 2010 đạt 1,46 tỉ USD , tương ứng với mức xuất khẩu bình quân đầu người là 1.565 USD người / năm, tăng 9,2 lần so với năm 1998 và tăng 4,78 lần so với năm 2003.
Trước tình hình Vietnam highlights đang trong qúa trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trình độ phát triển kinh tế còn thấp nên chưa thể xuất siêu được. Trong thời kỳ này cần ưu tiên nhập khẩu tư  liệu sản xuất với mục tiêu nhằm đổi mới, hiện đại hóa thiết bị và công nghệ sản xuất ; đối với vật tư nguyên liệu, chỉ nhập những loại thiết yếu cho sản xuất mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước. Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2002-2010 là 16-18% / năm. Dự báo chỉ tiêu nhập khẩu :
BảNG 15:                 Chỉ tiêu nhập khẩu
                                                  Đơn vị tính: Triệu USD
    ĐVT    2001    2003    2010
- Tổng kim ngạch nhập khẩu    Tr. USD    244,6    335,5    1479,5
I. Phân theo chủ thể        100    100    100
+ Trung ương    %    67,5    73    67
+ Địa phương    %    19,1    12    15
+ Đầu tư nước ngoài    %    13,4    15    18
II. Phân theo ngành hàng        100    100    100
+ Nguyên nhiên vật liệu    %    62    60    50
+ Thiết bị và công nghê hiện đại    %    25,4    28    35
+ Hàng tiêu dùng    %    12,6    12    15
Nguồn: Cục Thống  kê TP Đà Nẵng


c. Cơ cấu mặt hàng
Theo kế hoạch dự báo đến năm 2010 các sản phẩm công nghiệp chiếm tỉ lệ rất lớn tại Đà Nẵng các ngành công nghiệp sản xuất và chế biến chiếm đại đa số. Theo dự báo đến năm 2010 các sản phẩm chủ yếu của các ngành công nghiệp và thủy sản được thể hiện :
BảNG16: Dự báo các S.PHẩM chủ yếu của ngành C.nghiệp&Thủy sản
    ĐVT    2010
CôNG NGHIệP       
Sợi    Tấn    4000
Vải các loại    1000 m    12000
Sản phẩm dệt kim    Tấn    2000
Khăn bông    Tấn    2000
Thảm len    1000 m2    10
Quần áo    1000 sp    25000
Giày các loại    1000 đôi    15500
Đá ốp lát    1000 m2    80
Lắp ráp điện tử    Sp    100000
Chất tẩy rửa    Tấn    25000
Nhựa    Tấn    18000
Đá granit    M3    500000
Cát trắng    Tấn    150000
THủY SảN       
Tổng số tàu thuyền    Chiếc    1974
Tổng công suất    CV    118400
Sản lương khai thác    1000 tấn    70
Diện tích nuôi trồng thủy sản    Ha    835
Sản lượng nuôi trồng    Tấn    655
Trong đó:       
- Tôm nước lợ    Tấn    400
Sản lượng xuất khẩu    Tấn    40000
- Tôm    Tấn    7000
- Mực    Tấn    9000
- Cá    Tấn    5000
- Hải sản khác    Tấn    19000

Định hướng phát triển của Vietnam highlights

Để công tác giao nhận được thực hiện tốt thì Công ty cần phải khắc phục những mặt còn tồn tại, đưa ra những phương pháp giải quyết mang tính qui luật chung cho mọi tình huống nhằm nâng cao uy tín, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
I. ĐịNH HƯớNG PHáT TRIểN CủA CÔNG TY:
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hay tổ chức nào dù hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật chất hay cung cấp dịch vụ thì việc định hướng phát triển cho Công ty là một việc làm hết sức cần thiết và tối quan trọng. Nó đảm bảo cho Công ty hoạt động một cách có hiệu quả, từ đó ngày càng tăng uy tín đối với khách hàng, càng có thêm được nhiều khách hàng mới và làm cho doanh thu của Công ty ngày càng tăng. Từ đó càng có cơ hội để đóng góp cho Ngân sách Nhà Nước, tăng thu nhập cho cán bộ CNV giúp cải thiện được cuộc sống của cán bộ CNV toàn Công ty Vietnam highlights. Để có một định hướng phát triển đúng đắn, sát với tình hình thực tế của bối cảnh thị trường, x• hội và hợp với nội lực Công ty từng giai đoạn, ta cần tìm hiểu những thông tin sau:
1. Phân tích & dự báo nhu cầu chuyên chở đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của thành phố Đà Nẵng :
a. Đánh giá sơ lược những năm qua
Hoạt động XNK của TP. Đà Nẵng từ năm 1999 đến nay đ• có những chuyển biến tích cực:
- Xu hướng chung là kim ngạch XNK tăng liên tục và tốc độ tăng trưởng ở mức cao. Tốc độ tăng XK bình quân đạt 16% năm, tốc độ tăng NK đạt 13% năm. Xuất khẩu bình quân đầu người đ• nâng từ 92 USD năm 1994 lên 168,9 USD năm 1998, 265,4 USD năm 2001, 387 USD năm 2003.
- Cơ cấu hàng xuất khẩu của thành phố đ• thay đổi theo xu hướng: nâng dần tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu đ• qua chế biến, giảm tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu ở dạng nguyên liệu thô hoặc sơ chế, tuy nhiên tốc độ tăng xuất khẩu sản phẩm đ• qua chế biến còn chậm. Nhóm hàng thủy sản và hàng thủ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ngày càng chiếm tỷ trọng cao và chủ yếu trong cơ cấu hàng xuất khẩu của thành phố.
b. Dự báo trị giá xuất nhập khẩu 2010
Vietnam highlights trong giai đoạn hiện nay đang chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng đô thị: việc nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng của vùng kinh tế trọng điểm, việc hình thành các khu công nghiệp, xây dựng nhà máy công trình theo chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi ngành thương mại dịch vụ phải phát triển tương xứng, quy mô lớn để đáp ưng kịp thời yêu cầu phục vụ sản xuất. Với mục tiêu Đà Nẵng sẽ trở thành trung tâm kinh tế, thương mại giao lưu hàng hóa của Miền Trung, làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, taọ động lực đẩy nhanh công nghiệp hóa hiện đại hóa kinh tế x• hội. Vì thế nhu cầu hàng hóa dịch vụ tại Đà Nẵng ngày một tăng lên. Theo bảng dự kiến hàng hóa qua Cảng biển chính tại Việt nam thì trong năm 2010 hàng hóa xuất nhập khẩu qua Cảng Đà Nẵng khoảng 8.000.000 - 10.000.000 tấn.

Kiểm định nên và không nên - Vietnam highlights

Bằng những kinh nghiệm của mình, Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Đà Nẵng đ• tạo điều kiện thuận lợi cho người NK hoạt động có hiệu quả, giúp người NK an tâm hơn và tin tưởng vào khả năng của Công ty trong việc hoàn thành nhanh chóng các thủ tục trước khi nhận hàng cũng như trong quá trình nhận hàng NK, tiết kiệm được chi phí và thời gian giao nhận, phục vụ tốt mọi nhu cầu của chủ hàng NK cũng như việc tư vấn cho chủ hàng NK hiểu thêm về những điều kiện mua bán trong ngoại thương và tìm kiếm thị trường, khách hàng kinh doanh mới.
- Tạo được mối quan hệ tốt với đại lý h•ng tàu Vietnam highlights:
Trong quá trình kinh doanh Công ty đ• tạo được những mối quan hệ thân tín với các đại lý h•ng tàu trong khu vực cũng như Vietnam highlights như: chi nhánh Viconship, Gematrans, Vinatrans, Vietfract, INLACO...,các chi nhánh Công ty này đ• dành ưu đ•i cho Công ty Vietrans như giá cước, hoa hồng, cung cấp dịch vụ tốt... ngược lại họ cũng sử dụng tốt một số dịch vụ của Công ty như kho b•i, khai thuê Hải quan. 
2. Những tồn tại và nguyên nhân:
Bên cạnh những ưu điểm trên, nghiệp vụ nhận hàng NK của Công ty còn có một số hoạt động chưa thật hiệu quả, thể hiện ở một số điểm sau:
-    Việc lựa chọn h•ng tàu vận tải nội địa chưa thật kinh tế và hợp lý:
Trong việc giao dịch và lựa chọn một số h•ng vận tải nội địa, Công ty chỉ chú trọng đến một vài cơ sở chủ yếu để lựa chọn như: giá cước, dịch vụ... mà chưa xem xét đúng mức đến các yếu tố tuy không mang lại lợi ích trước mắt cho Công ty nhưng sẽ mang lại những lợi ích khó nhận thấy ngay như: mức độ an toàn trong vận chuyển, sự linh hoạt trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh về hàng hoá trong khi vận chuyển... cũng như xác định được tầm quan trọng của mỗi yếu tố trong việc ra quyết định chung.
-    Việc khai báo Hải quan là một trong những công việc chiếm nhiều thời gian của Công ty. Đôi khi có những trở ngại về giấy tờ cần thiết cho việc khai báo Hải quan như trong bộ chứng từ về hàng hoá mà người XK gửi tới không có giấy chứng nhận xuất xứ trong khi hàng hoá thuộc diện ưu đ•i về thuế quan hoặc có sự sai lệch thông tin giữa các chứng từ...
-    Tồn tại một thực tế đó là trong những trường hợp có quá nhiều cơ quan giám định cùng giám định một lô hàng NK, đó là cơ quan giám định ngoại thương mà trong HĐMB Ngoại thương đ• qui định, nếu mặt hàng cần qua kiểm tra chất lượng thì có thêm cơ quan Tiêu chuẩn và đo lường chất lượng sẽ giám định và có thể có cơ quan giám định theo yêu cầu của cơ quan Bảo hiểm. Điều này đ• làm cho hàng hoá NK phải chịu một khoản thời gian “chết” không đáng có để có thể đưa vào lưu thông trên thị trường. Bên cạnh đó còn có thể tính đến phí giám định cho nhân viên giám định là: 200.000đồng/người/ngày, phí thuê nhân công để phục vụ cho quá trình xếp dỡ khi giám định là: 10.000đ/người/giờ. Có thể thấy tình trạng trên xảy ra do nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan cho nên với cương vị của mình, Công ty phải biết tổ chức phối hợp các cơ quan liên quan để giúp cho chủ hàng NK hạn chế được sự tăng lên đáng kể của chi phí này.

Dịch vụ quá cảnh - Vietnam highlights

4.2  Dịch vụ kho thông quan và kho ngoại quan:
Đây là dịch vụ Công ty cung cấp cho khách hàng nhằm giúp khách hàng lưu trữ hàng hoá với chi phí thấp trong khi chờ làm các thủ tục thông quan cho hàng hoá hoặc làm thủ tục quá cảnh, hoặc xuất khẩu tiếp đến một nước thứ 3, bởi vì Công ty có một hệ thống kho thông quan được Hải quan cấp giấy chứng nhận và hệ thống kho này luôn luôn được bảo đảm tốt nhất về các điều kiện hải quan.
4.3  Dịch vụ quá cảnh Vietnam highlights:
Đây là dịch vụ mà Cty cung cấp cho khác hàng trong các nghiệp vụ tạm nhập tái xuất nhằm thay đổi bộ chứng từ cho hàng hoá để xuất khẩu tiếp đến một nước thứ 3, hoặc trong trường hợp hàng hoá phải vận chuyển đa phương thức. Ví dụ: Các chủ hàng NK ở Lào nhập khẩu hàng hoá từ các nước khác thì họ sẽ sử dụng các Cảng biển của Việt Nam để vận chuyển bằng đường biển, sau đó đưa hàng lên phương tiện vận tải đường bộ để đưa về Lào.
Nhìn chung dưới sự tác động xấu đi của nền kinh tế thế giới từ đó làm ảnh hưởng đến lĩnh vực kinh doanh XNK. Nhưng dưới sự nổ lực không ngừng của cán bộ CNV của Công ty, tình hình kinh doanh của Công ty được cải thiện đáng kể: Năm 2000 doanh thu từ hoạt động kinh doanh XNK là 7,263 tỉ, trong khi đó giá vốn hàng bán là 7,278 tỉ, như vậy Công ty đ• lỗ 14,762 Tr. Đó là chưa kể đến chi phí quản lý doanh nghiệp lên đến 310 triệu. Tuy nhiên nhờ một số hoạt động tài chính khác Công ty đ• thu về một khoản lợi nhuận là 378 triệu và sau khi trừ thuế Công ty vẫn còn l•i 360 triệu.
Sang năm 2001 tình hình kinh doanh triển vọng hơn, DT từ hoạt động kinh doanh XNK tăng hơn 60% so với năm 2000 (từ 7,263 tăng lên 12,731 tỉ), một con số tăng rất cao, và với giá vốn của dịch vụ là 12,436 tỉ, Công ty đ• có lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh dịch vụ XNK là 295 triệu đồng. Tuy nhiên bên cạnh đó chi phí quản lý Vietnam highlights tuy đ• có giảm so với năm 2000 (199 triệu so với 310 triệu), nếu tính chung cho kết quả hoạt động kinh doanh thì Công ty vẫn bị lỗ khi trừ chi phí quản lý DN, nhưng hoạt động tài chính và một số hoạt động đ• mang về cho Công ty một khoản lợi nhuận là 400 triệu sau khi trừ thuế, Cty vẫn có l•i 382 triệu.
Trong năm 2002 Cty duy trì sự phát triển mạnh mẽ và ổn định cuả mình, phấn đấu đạt lợi nhuận sau thuế của Cty là 600 triệu và doanh thu từ hoạt động kinh doanh XNK tăng lên từ 10% đến 15% và lợi nhuận đạt được trong hoạt động này là 500 triệu, sau khi trừ chi phí quản lý doanh nghiệp Cty còn phải đạt một mức lợi nhuận tối thiểu là 130 - 150 triệu. Và trên thực tế cùng với một số hoạt động tài chính khác thì năm 2002 Cty đ• đạt được mức lợi nhuận là 577 triệu.